Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng, Tổng cục Thống kê - Số 2 Hoàng Văn Thụ - Ba Đình - Hà Nội - ĐT:04.8.463.475 - Fax:04.8.438.907

Giới thiệu
Quyết định điều tra
Phương án điều tra
Hệ thống danh mục
Phiếu điều tra
Phiếu 1A - ĐTDN
Phiếu 1B - ĐTDN
Phiếu 1C - ĐTDN
Phiếu 2B - ĐTDN
Phiếu 2C - ĐTDN
Giải thích
Số liệu tổng hợp
Khai thác số liệu
Lập biểu tổng hợp
Khai thác số liệu vi mô
Tra cứu số liệu
Hướng dẫn
TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

TỔNG CỤC THỐNG KÊ        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2006

 

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP NĂM 2007

(Theo quyết định số:     /QĐ-TCTK ngày 20 tháng 11 năm 2006

của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

 

1- MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA

 Cuộc Điều tra doanh nghiệp năm 2007 nhằm các mục đích sau:

1.1 Thu thập thông tin về địa điểm hoạt động, loại hình doanh nghiệp, ngành sản xuất kinh doanh (SXKD), số lượng và phân loại lao động, vốn, tài sản,…và một số chỉ tiêu cơ bản về kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm đánh giá sự phân bố, thực trạng, năng lực và kết quả SXKD của các doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế trên phạm vi cả nước, phục vụ cho việc quản lý, hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, phát triển doanh nghiệp của quốc gia, từng địa phương, các nhà đầu tư và các doanh nghiệp .

1.2 Thu thập những thông tin cần thiết để tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo chính thức năm 2006 cho các chuyên ngành (số lượng doanh nghiệp, số lao động, vốn, tài sản, các chỉ tiêu về kết quả SXKD, các chỉ tiêu thuộc hệ thống tài khoản quốc gia,…)

            1.3 Thu thập các thông tin xây dựng dàn chọn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê chọn mẫu hàng năm và điều tra thường xuyên.

            1.4 Cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp phục vụ các yêu cầu về thống kê doanh nghiệp và các yêu cầu thống kê khác.

2- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA

2.1- Đối tượng điều tra

Là các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp (mới) được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 và các doanh nghiệp được thành lập, chịu sự điều tiết bởi các Luật ban hành trước Luật Doanh nghiệp (mới) như: Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trước thời điểm 01/01/2007 và hiện đang tồn tại. Trong đó, bao gồm cả những doanh nghiệp hoạt động theo thời vụ không sản xuất đủ 12 tháng trong năm 2006, những doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh để đầu tư đổi mới, sửa chữa, xây dựng, mở rộng sản xuất, những doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ sát nhập, giải thể nhưng vẫn còn bộ máy quản lý để có thể trả lời được các câu hỏi trong phiếu điều tra (trường hợp không còn bộ máy quản lý để trả lời các câu hỏi của phiếu điều tra thì không đưa vào đối tượng điều tra).

2.2- Phạm vi điều tra

Gồm toàn bộ các doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra nói trên, đang hoạt động trong các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (trừ các hợp tác xã của 3 ngành này); Công nghiệp khai thác mỏ, Công nghiệp chế biến, Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước; Xây dựng; Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; Khách sạn và nhà hàng; Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; Tài chính tín dụng; Hoạt động khoa học và công nghệ; Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; Giáo dục và đào tạo; Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; Hoạt động văn hoá và thể thao; Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng; Thuộc tất cả các thành phần kinh tế (trừ các doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý).

 

2.3- Đơn vị điều tra

Là các doanh nghiệp thuộc phạm vi điều tra, có đầy đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, cụ thể gồm:

(1) Đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước, gồm:

- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích có 100% vốn nhà nước do TW quản lý và do địa phương quản lý hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước  hoặc Luật Doanh nghiệp (mới).

- Doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước do TW quản lý và do địa phương quản lý hoạt động theo công ty TNHH có 01 hoặc nhiều thành viên.

- Văn phòng tổng công ty nhà nước (báo cáo phần hoạt động của văn phòng tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc vào văn phòng tổng công ty).

- Đối với tập đoàn kinh tế tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con, thì đơn vị điều tra là công ty mẹ và các công ty thành viên là công ty con hạch toán độc lập có vốn nhà nước chiếm giữ quyền chi phối.

- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn nhà nước chiếm giữ quyền chi phối.

(2) Đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh, gồm:

-         Hợp tác xã (trừ hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản).

-         Doanh nghiệp tư nhân.

-         Công ty hợp danh.

Công ty TNHH tư nhân (kể cả công ty TNHH có vốn nhà nước không giữ quyền chi phối).

-         Công ty cổ phần không có vốn nhà nước.

-         Công ty cổ phần có vốn nhà nước không giữ quyền chi phối.

 

(3) Đối với khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, gồm:

-         Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

-         Doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài.

-         Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài.

 

Trường hợp doanh nghiệp cho thuê toàn bộ dây chuyền sản xuất theo hình thức cho thuê tài chính thì bên đi thuê báo cáo toàn bộ lao động, nguồn vốn và giá trị tài sản, kết quả SXKD, nộp ngân sách của dây chuyền sản xuất đi thuê. Đồng thời, doanh nghiệp cho thuê vẫn là 1 đơn vị báo cáo theo ngành hoạt động là “cho thuê tài chính” (Lưu ý: Chỉ tiêu nguồn vốn và tài sản không bao gồm giá trị của dây chuyền sản xuất đã cho thuê, doanh thu kinh doanh là số tiền thu được do cho thuê dây chuyền sản xuất).

3- NỘI DUNG ĐIỀU TRA

 

3.1. Những chỉ tiêu nhận dạng đơn vị điều tra:

- Tên doanh nghiệp.

- Địa chỉ, điện thoại, Fax, Email.

- Loại hình doanh nghiệp.

- Ngành nghề hoạt động SXKD.

3.2. Những chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh

- Lao động.

- Thu nhập của người lao động.

- Tài sản và nguồn vốn.

- Doanh thu.

- Lợi nhuận.

- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

- Vốn đầu .

- Sản phẩm SXKD.

- .........

4- PHIẾU ĐIỀU TRA VÀ CÁC BẢNG DANH MỤC SỬ DỤNG CHO CUỘC ĐIỀU TRA

4.1- Phiếu điều tra: Có 4 loại phiếu điều tra:

1. Phiếu số 1A-ĐTDN: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP NĂM 2006

(Áp dụng cho toàn bộ các DN nhà nước, DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN ngoài quốc doanh có từ 10 lao động trở lên và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động được chọn vào mẫu điều tra).

2. Phiếu số 1C: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM SẢN XUẤT NĂM 2006

(Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có hoạt động chính là công nghiệp)

 

3. Phiếu số 2B-ĐTDN: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TIỀN TỆ NĂM 2006

(Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng: Ngân hàng, công ty tài chính, qũy tín dụng nhân dân,...).

 

4. Phiếu số 2C-ĐTDN:  KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM VÀ MÔI GIỚI BẢO HIỂM NĂM 2006

(Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành bảo hiểm và môi giới bảo hiểm).

Đối với các doanh nghiệp có hoạt động chính là  công nghiệp, ngoài việc thực hiện phiếu số 1A-ĐTDN, còn phải thực hiện thêm phiếu số: 1C-ĐTDN; Các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng: Ngân hàng, công ty tài chính, qũy tín dụng nhân dân,... thực hiện thêm phiếu số: 2B-ĐTDN; các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành bảo hiểm và môi giới bảo hiểm thực hiện thêm phiếu số: 2C-ĐTDN.

4.2- Bảng danh mục:

Có 3 bảng danh mục áp dụng cho cuộc điều tra:

(1) Bảng phân ngành kinh tế quốc dân (mã 5 số).

(2) Bảng danh mục các đơn vị hành chính (áp dụng bảng danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2006, được ban hành theo Quyết định số: 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và những thay đổi đã được cập nhật đến thời điểm 30/6/2006) và các đơn vị hành chính mới thành lập từ 01/7 đến 31/12/2006.

(3) Bảng danh mục các nước và vùng lãnh thổ.

5- THỜI ĐIỂM ĐIỀU TRA VÀ THỜI KỲ THU THẬP SỐ LIỆU

 

- Thực hiện điều tra thu thập số liệu tại các doanh nghiệp bắt đầu từ 01/02/2007.

- Số liệu thu thập của các chỉ tiêu thời kỳ (doanh thu, thuế, sản phẩm, thu nhập của người lao động,...) là số chính thức cả năm 2006, các chỉ tiêu thời điểm (lao động, tài sản, nguồn vốn,...) là số liệu đầu năm và cuối năm 2006.

6- PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

 

Cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2007 được thực hiện theo phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp với điều tra chọn mẫu.

6.1- Lập danh sách các đơn vị điều tra

Danh sách các đơn vị điều tra được lập trước khi tiến hành điều tra trên cơ sở các thông tin từ cuộc Điều tra toàn bộ doanh nghiệp năm 2006, nguồn thông tin của cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp,....

Cụ thể danh sách điều tra doanh nghiệp năm 2007 gồm:

- Danh sách các DN đã thu được phiếu số 1A và phiếu số 1B trong cuộc điều tra DN năm 2006 (có tại Cục Thống kê tỉnh, TP).

- Danh sách các DN có đến 31/12/2005 nhưng chưa bắt đầu sản xuất kinh doanh (có tại Cục Thống kê tỉnh, TP).

- Danh sách các DN thực tế còn tồn tại đến 31/12/2005 nhưng trong cuộc điều tra DN năm 2006 không thu được phiếu (có tại Cục Thống kê tỉnh, TP).

- Danh sách các DN được cơ quan thuế cấp mã số thuế trong năm 2006 (danh sách này do Tổng cục lập và gửi về các tỉnh, TP).

- Danh sách các doanh nghiệp mới thành lập năm 2006, đã đi vào hoạt động nhưng chưa được cấp mã số thuế (Do Cục Thống kê tỉnh, TP lập).

- Danh sách các doanh nghiệp thuộc đối tượng và phạm vi điều tra có được từ các nguồn thông tin khác.

6.2- Chọn mẫu điều tra

Chọn mẫu các DN ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động để điều tra theo phiếu số 1A-ĐTDN

(1) Lập dàn chọn mẫu:

Dàn chọn mẫu được lập dựa trên danh sách các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động từ cuộc Điều tra doanh nghiệp năm 2006 của từng tỉnh, TP. Dàn mẫu được phân tổ theo các ngành kinh tế cấp 4, hoặc nhóm ngành cấp 4; Trong mỗi ngành kinh tế thuộc dàn mẫu, các doanh nghiệp được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của chỉ tiêu doanh thu thuần hoạt động SXKD năm 2006. Riêng các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành: Nông, lâm nghiệp, thủy sản, khách sạn, du lịch, tài chính, tín dụng, bảo hiểm và môi giới bảo hiểm, điều tra 100% số doanh nghiệp theo phiếu số 1A-ĐTDN.

(2) Chọn mẫu:

Số lượng DN ngoài quốc doanh được chọn để điều tra theo phiếu số 1A-ĐTDN là 15% số DN có dưới 10 lao động trong danh sách các DN có thu được phiếu ở cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2006.

Mẫu chọn theo nguyên tắc đại diện cho từng ngành kinh tế cấp 4, hoặc nhóm ngành cấp 4 trên địa bàn tỉnh, TP theo phương pháp ngẫu nhiên rải đều.

Việc chọn mẫu các doanh nghiệp thực hiện điều tra theo phiếu số 1A-ĐTDN năm 2007 do Tổng cục Thống kê chọn và gửi về cho các tỉnh, TP.

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động không được chọn vào mẫu điều tra sẽ không tiến hành điều tra mà chỉ tiến hành lập danh sách, làm căn cứ suy rộng kết quả các chỉ tiêu điều tra của từng tỉnh, TP.

6.3- Phương pháp thu thập số liệu

Đối với phiếu số 1A-ĐTDN:

Do tính chất phức tạp của nội dung điều tra và trình độ kế toán, thống kê cũng như ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị điều tra rất khác nhau, nên áp dụng 2 phương pháp thu thập số liệu là: trực tiếp và gián tiếp.

- Thu thập trực tiếp: Điều tra viên trực tiếp phỏng vấn đối tượng điều tra, đề nghị cung cấp số liệu, giải thích tình hình, trên cơ sở đó điều tra viên ghi vào phiếu điều tra. Phương pháp này được áp dụng đối với những đơn vị điều tra chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, không có khả năng tự ghi được phiếu điều tra (doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp chuẩn bị giải thể, doanh nghiệp đang bị thanh tra,...).

- Thu thập gián tiếp: Tổ chức hội nghị gồm kế toán trưởng, cán bộ nghiệp vụ kế toán hoặc thống kê của các doanh nghiệp, hoặc điều tra viên trực tiếp hướng dẫn phương pháp ghi phiếu điều tra và những quy định cụ thể về nơi gửi, hình thức, thời gian gửi, để các doanh nghiệp tự ghi phiếu gửi cho cơ quan điều tra.

Trong thực tế cần kết hợp chặt chẽ cả 2 phương pháp để vừa tiết kiệm kinh phí và công sức của điều tra viên, vừa đảm bảo yêu cầu nhanh và chính xác của số liệu.

7- KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA

Kế hoạch điều tra được chia ra các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị điều tra: Thời gian thực hiện từ 01/9/2006 đến 31/12/2006,

Gồm các công việc:

(1) Ra quyết định điều tra.

(2) Xây dựng phương án điều tra.

(3) Lập danh sách các đơn vị điều tra.

(4) Chọn mẫu điều tra

(5) In phương án và phiếu điều tra.

(6) Xây dựng hệ thống biểu tổng hợp đầu ra và chương trình phần mềm nhập tin, chương trình kiểm tra và tổng hợp kết quả điều tra cho các tỉnh, TP và cả nước.

(7) Trung ương tập huấn nghiệp vụ cho các tỉnh, TP.

Bước 2: Triển khai điều tra: Thời gian thực hiện từ 01/11/2006 đến 15/5/2007.

Gồm các công việc:

(1) Tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên theo tiêu chuẩn quy định.

(2) Các tỉnh, TP tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên và giám sát viên của các tỉnh, TP: Cục Thống kê tỉnh, TP chịu trách nhiệm tập huấn nghiệp vụ cho các điều tra viên, giám sát viên của tỉnh, TP và hướng dẫn cán bộ các doanh nghiệp về nội dung và phương pháp ghi phiếu điều tra trên cơ sở phương án điều tra của Tổng cục quy định.

(3) Triển khai điều tra thu thập thông tin tại các đơn vị điều tra.

(4) Thu thập, chỉnh lý, đánh ký mã hiệu phiếu điều tra tại các tỉnh, TP.

Bước 3: Nhập tin, xử lý tổng hợp số liệu: Thời gian thực hiện từ 16/5 đến 15/6/2007.

Gồm các công việc:

(1) Nhập tin và kiểm tra số liệu sau nhập tin tại các tỉnh, TP và truyền số liệu về Trung tâm Tin học thống kê (chậm nhất là ngày 15/6/2007).

Nhập tin số liệu về doanh nghiệp sẽ được thực hiện trên cùng một chương trình phần mềm thống nhất cho cả nước do Trung tâm Tin học thống kê biên soạn. Chương trình nhập tin, kiểm tra nghiệm thu và tổng hợp số liệu sẽ được gửi tới các tỉnh, TP qua mạng GSO.

 (2) Nghiệm thu số liệu đã nhập tin: Sau khi nhận được số liệu đã nhập tin của các tỉnh, TP truyền về Trung tâm Tin học thống kê, Tổ Thường trực có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu kết quả của toàn bộ các tỉnh, TP qua mạng hoặc nghiệm thu trực tiếp tại Cục Thống kê căn cứ vào chất lượng số liệu nhập tin đã truyền về Tổng cục để quyết định hình thức nghiệm thu phù hợp. Số liệu sau khi đã được Tổ Thường trực nghiệm thu đạt yêu cầu mới được đưa vào khai thác, tổng hợp ở các bước tiếp theo.

(3)  Suy rộng kết quả điều tra

Số liệu của các doanh nghiệp không điều tra sẽ được suy rộng cho từng doanh nghiệp của từng tỉnh, TP trên cơ sở kết quả điều tra của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động được chọn mẫu điều tra theo phiếu số 1A-ĐTDN theo từng ngành hoặc nhóm ngành kinh tế cấp 4 được chọn mẫu trên địa bàn tỉnh, TP (được thực hiện tự động bởi phần mềm suy rộng có sẵn trong chương trình nhập tin và tổng hợp kết quả điều tra). Cụ thể phương pháp suy rộng như sau:

a.      Suy rộng cho các chỉ tiêu tổng số (gồm những chỉ tiêu có chia chi tiết) hoặc chỉ tiêu đơn (không chia chi tiết) theo công thức:

qn(SR-T) =

Qn (M)

 (1)

N(M)

Trong đó:

-         qn(SR-T) :  Giá trị chỉ tiêu n được suy rộng cho một DN không điều tra.

-         Qn (M) :  Tổng giá trị chỉ tiêu n tổng hợp từ mẫu điều tra.

 

b.      Suy rộng cho các chỉ tiêu chi tiết theo công thức:

qn(SR-CT) = iq x qn(SR-T)  (2) ;     (iq = qn(M)/Qn (M))  (3)

 

Trong đó:

-         qn(SR-CT): Là giá trị chi tiết suy rộng của chỉ tiêu n của một DN không điều tra.

-         iq :  Là tỷ trọng giữa giá trị chi tiết so với tổng giá trị của chỉ tiêu tính được từ các DN điều tra mẫu.

-         qn(SR-T) :  Giá trị chỉ tiêu n (chỉ tiêu tổng số) được suy rộng cho DN không điều tra (tính được từ công thức (1)).

-         qn(M): Giá trị chi tiết của chỉ tiêu n tổng hợp từ mẫu điều tra.

-         Qn (M) :  Tổng giá trị chỉ tiêu n tổng hợp từ các DN điều tra mẫu.

 

Ví dụ:  Suy rộng chỉ tiêu lao động cho một DNNQD dưới 10 lao động không điều tra của một ngành công nghiệp cấp 4: D2732 “Đúc kim loại màu” của tỉnh A với các thông tin:

-         Tổng số DN ngoài quốc doanh dưới 10 lao động là:      120

-         Trong đó: Số DN được chọn điều tra theo phiếu 1A là:   18 DN (15%)

-         Số DN không điều tra là: 102

-        Tổng số lao động tổng hợp từ 18 DN điều tra mẫu có kết quả là:  108 người.

-    Trong đó: Số lao động được đóng bảo hiểm xã hội là: 54 người

 

- Suy rộng chỉ tiêu tổng số lao động cho một DNNQD ngành công nghiệp cấp 4: D2732 “Đúc kim loại màu”của tỉnh A không được điều tra như sau:

Tổng số lao động

suy rộng

=

108

 = 6 người

18

 

- Suy rộng chỉ tiêu số lao động được đóng bảo hiểm như sau:

Số lao động

được đóng BHXH

=

54

x 6   = 3 người

108

 

 (4) Khai thác số liệu để làm báo cáo chính thức năm 2006 tại các tỉnh, TP sau khi số liệu nhập tin đã được nghiệm thu đạt yêu cầu.

 

Bước 4: Tổng hợp, phân tích và công bố kết quả điều tra: Trong quí 3 và quý 4/2007.

(1) Tổng hợp kết quả đầy đủ của cuộc điều tra.

(2) Phân tích và công bố kết quả điều tra.

 

8- TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

 

8.1- Chỉ đạo điều tra

? cấp Trung ương, thành lập tổ thường trực giúp Tổng cục trưởng chỉ đạo triển khai điều tra. Tổ thường trực gồm vụ trưởng Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng, Vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại-Dịch vụ và Giá cả, Vụ trưởng Vụ Thống kê Nông Lâm nghiệp và Thuỷ sản, Vụ trưởng Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia và Giám đốc Trung tâm tin học thống kê, do Vụ trưởng Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng làm tổ trưởng. Tổ thường trực có trách nhiệm chỉ đạo triển khai, kiểm tra, giám sát điều tra ở các tỉnh, TP và tổng hợp, phân tích kết quả cuộc điều tra.

Các Vụ liên quan trực tiếp đến nội dung điều tra có trách nhiệm cử cán bộ làm giám sát viên theo dõi kiểm tra theo chức năng của các Vụ trong nội dung của cuộc điều tra.

? cấp tỉnh, TP trực thuộc Trung ương, thành lập tổ thường trực chỉ đạo, do 1 Lãnh đạo Cục Thống kê trực tiếp chỉ đạo, đồng thời làm Tổ trưởng tổ thường trực. Tham gia Tổ thường trực chỉ đạo có trưởng phòng Công nghiệp làm Tổ phó, các Trưởng phòng Thương mại, Nông  nghiệp, Tổng hợp là thành viên. Tổ trưởng có trách nhiệm điều hành hoạt động của Tổ, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ có liên quan của Cục Thống kê và Phòng Thống kê các quận, huyện trong quá trình triển khai điều tra. Các phòng nghiệp vụ có liên quan chịu trách nhiệm chính trong việc thu thập, kiểm tra chỉnh lý, đánh ký mã hiệu, nhập tin số liệu và kiểm tra số liệu đã nhập tin của các phiếu điều tra thuộc nghiệp vụ mình quản lý.

8.2- Tổ chức điều tra và xử lý tổng hợp

8.2.1- Tổ chức điều tra

Cuộc điều tra được tổ chức thực hiện theo lãnh thổ. Cục Thống kê tỉnh, TP chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai điều tra thu thập số liệu tại các đơn vị điều tra trên địa bàn lãnh thổ; kiểm tra, chỉnh lý, đánh ký mã hiệu và nhập tin các phiếu điều tra.

8.2.2- Tổ chức xử lý tổng hợp số liệu điều tra

Cuộc điều tra được xử lý tổng hợp tập trung bằng máy tính như sau:

- Trung tâm Tin học thống kê xây dựng chương trình phần mềm nhập tin và cùng với Tổ thường trực kiểm tra tính hợp lý của số liệu, suy rộng và tổng hợp kết quả cho toàn bộ cuộc điều tra.

- Cục Thống kê tỉnh, TP tự nhập tin toàn bộ phiếu điều tra đã thu thập trên địa bàn.

Sau khi số liệu nhập tin được nghiệm thu đạt yêu cầu, các Cục Thống kê tỉnh, TP sử dụng chương trình phần mềm thống nhất cả nước do Trung tâm Tin học thống kê xây dựng, cài đặt và hướng dẫn sử dụng để tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức năm 2006 và tổng hợp toàn bộ kết quả điều tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, TP.

- Số liệu nhập tin của các tỉnh, thành phố được truyền qua mạng về cơ sở dữ liệu tại Trung tâm Tin học thống kê để xử lý tổng hợp chung cho cả nước.

Dữ liệu ban đầu của cuộc điều tra sau khi đã nghiệm thu, phục vụ cho yêu cầu làm báo cáo chính thức năm và tổng hợp công bố chung, sẽ được lưu giữ tại cơ sở dữ liệu của Tổng cục và các Cục Thống kê  nhằm phục vụ cho các nhu cầu khai thác của các Vụ, các đơn vị trong Tổng cục và các Cục Thống kê tỉnh, TP. Trung tâm Tin học thống kê xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu của cuộc điều tra doanh nghiệp để các đơn vị trong và ngoài ngành có thể khai thác dễ dàng bằng các công cụ thông dụng.

- Kết quả tổng hợp của cuộc điều tra sẽ được công bố nhằm đáp ứng yêu cầu của các đối tượng dùng tin.

 

9- KINH PHÍ ĐIỀU TRA

Tổng cục Thống kê cấp kinh phí để bảo đảm yêu cầu thu thập và xử lý tổng hợp theo nội dung của phương án điều tra. Kinh phí điều tra sẽ được cấp làm hai đợt, tạm ứng đợt một sẽ được cấp theo kế hoạch kinh phí hàng năm, thanh toán kinh phí đợt hai sẽ được thực hiện sau khi có kết quả nghiệm thu, đánh giá chất lượng và khối lượng công việc đã hoàn thành của các Cục Thống kê tỉnh, TP.

 

Tổ trưởng Tổ thường trực điều tra, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục và các Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, TP có trách nhiệm quản lý và sử dụng chặt chẽ, hiệu quả nguồn kinh phí được cấp theo quy định, bảo đảm điều kiện để thực hiện tốt cuộc điều tra theo phương án quy định.

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 Lê Mạnh Hùng

                          

 

 

 

                           

                              

 

TRUNG TÂM TIN HỌC THỐNG KÊ- PHÒNG LẬP TRÌNH VÀ ĐÀO TẠO
Địa chỉ: 54 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại: 08048341