Trang chủ Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng, Tổng cục Thống kê - Số 2 Hoàng Văn Thụ - Ba Đình - Hà Nội - ĐT:04.8.463.475 - Fax:04.8.438.907 Ngày 25 tháng 5 năm 2017

Skip Navigation Links

Skip Navigation Links
<May 2017>
SuMoTuWeThFrSa
30123456
78910111213
14151617181920
21222324252627
28293031123
45678910
Phương án điều tra

Tải Phương án điều tra doanh nghiệp năm 2006 về máy: ( PA_DTDN.doc - 107k )   Download

 

Tổng cục thống kê                   Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                    

 Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2006

         

Phương án điều tra doanh nghiệp NĂM 2006

(Theo quyết định số: 142/QĐ-TCTK ngày 17 tháng 02 năm 2006

của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

         

1- Mục đích điều tra

Cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2006 nhằm các mục đích sau:

1.1- Thu thập thông tin về các yếu tố của sản xuất (lao động, vốn, tài sản,...) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2005, nhằm đánh giá thực trạng và năng lực của các doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế.

1.2 Thu thập những thông tin cần thiết để tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo chính thức năm 2005 cho các chuyên ngành (số lượng doanh nghiệp, số lao động, vốn, tài sản, các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu thuộc hệ thống tài khoản quốc gia như: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm,...) và  tính toán các quyền số thống kê cho năm gốc 2005.

            1.3- Cập nhật cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp phục vụ các yêu cầu về thống kê doanh nghiệp và các yêu cầu thống kê khác.

2- Đối tượng, phạm vi và đơn vị điều tra

2.1- Đối tượng điều tra

Là các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trước 01/01/2006 và hiện đang tồn tại. Trong đó, bao gồm cả những doanh nghiệp hoạt động theo thời vụ không sản xuất đủ 12 tháng trong năm 2005, những doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh để đầu tư đổi mới, sửa chữa, xây dựng, mở rộng sản xuất, những doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ sát nhập, giải thể nhưng vẫn còn bộ máy quản lý để có thể trả lời được các câu hỏi trong phiếu điều tra (trường hợp không còn bộ máy quản lý để trả lời các câu hỏi của phiếu điều tra thì không đưa vào đối tượng điều tra).

2.2- Phạm vi điều tra

Gồm toàn bộ các doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra nói trên, đang hoạt động trong các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (trừ các hợp tác xã của 3 ngành này); Công nghiệp khai thác mỏ, Công nghiệp chế biến, Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước; Xây dựng; Thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; Khách sạn và nhà hàng; Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; Tài chính tín dụng; Hoạt động khoa học và công nghệ; Các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; Giáo dục và đào tạo; Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; Hoạt động văn hoá và thể thao; Hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng; Thuộc tất cả các thành phần kinh tế, kể cả các doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

         

2.3- Đơn vị điều tra

Là các doanh nghiệp thuộc phạm vi điều tra, có đầy đủ tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, cụ thể gồm:

(1) Đối với khu vực doanh nghiệp Nhà nước, gồm:

- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích có 100% vốn Nhà nước do TW quản lý và do địa phương quản lý hoạt động theo Luật DNNN.

- Doanh nghiệp có 100% vốn Nhà nước do TW quản lý và do địa phương quản lý hoạt động theo công ty trách nhiệm hữu hạn 1 hoặc nhiều thành viên.

- Văn phòng tổng công ty Nhà nước (báo cáo phần hoạt động của văn phòng tổng công ty và các đơn vị hạchtoán phụ thuộc vào văn phòng tổng công ty).

- Đối với tập đoàn kinh tế tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con, thì đơn vị điều tra là công ty mẹ và các công ty thành viên là công ty con hạchtoán độc lập có 100% vốn Nhà nước.

- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữư hạn có vốn Nhà nước chiếm trên 50% (kể cả các công ty con thuộc các tập đoàn kinh tế).

(2) Đối với khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh, gồm:

-          Doanh nghiệp hợp tác xã (trừ hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản).

-          Doanh nghiệp tư nhân.

-          Công ty hợp danh.

-          Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân (kể cả công ty TNHH có vốn Nhà nước

      ≤ 50%) .

-          Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước .

-          Công ty cổ phần có vốn Nhà nước chiếm ≤ 50%.

(3) Đối với khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, gồm:

-          Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

-          Doanh nghiệp Nhà nước liên doanh với nước ngoài.

-          Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài.

         

Trường hợp doanh nghiệp cho thuê toàn bộ dây chuyền sản xuất theo hình thức cho thuê tài chính thì bên đi thuê báo cáo toàn bộ lao động, nguồn vốn và giá trị tài sản, kết quả SXKD, nộp ngân sách của dây chuyền sản xuất đi thuê. Đồng thời, doanh nghiệp cho thuê vẫn là 1 đơn vị báo cáo theo ngành hoạt động là “cho thuê tài chính” (lưu ý: chỉ tiêu nguồn vốn và tài sản không bao gồm giá trị của dây chuyền sản xuất đã cho thuê, doanh thu kinh doanh là số tiền thu được do cho thuê dây chuyền sản xuất).

3- Nội dung điều tra

3.1. Những chỉ tiêu nhận dạng đơn vị điều tra:

- Tên doanh nghiệp.

- Địa chỉ, điện thoại, Fax, Email.

- Loại hình doanh nghiệp.

- Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.2. Những chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh

- Lao động.

- Tai nạn lao động.

- Thu nhập của người lao động.

- Số cơ sở.

- Tài sản và nguồn vốn.

- Vốn đầu tư.

- Doanh thu.

- Sản phẩm sản xuất kinh doanh.

- Lợi nhuận.

- Tồn kho.

- Thuế và các khoản nộp ngân sách.

- Đào tạo nghề của doanh nghiệp.

- ứng dụng công nghệ thông tin.

- Một số chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.

- Một số chỉ tiêu về sản xuất và tiêu thụ năng lượng.

- Một số chỉ tiêu về môi trường đầu tư kinh doanh.

4- Phiếu điều tra và các bảng danh mục sử dụng cho cuộc điều tra

4.1- Phiếu điều tra: Có 3 loại phiếu điều tra:

(1) Loại phiếu điều tra các chỉ tiêu cơ bản về sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Gồm các phiếu:

a. Phiếu số 1A-ĐTDN: Phiếu thu thập thông tin về doanh nghiệp năm 2005

(áp dụng cho toàn bộ các DN Nhà nước, DN ngoài quốc doanh có từ 10 lao động trở lên, 20% các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động được chọn điều tra và toàn bộ các doanh  nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân).

b. Phiếu số 1B-ĐTDN: Phiếu thu thập thông tin về doanh nghiệp năm 2005

(áp dụng cho các DN ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân, nhưng không được chọn để điều tra theo phiếu 1A-ĐTDN).

         

c. Phiếu số 1C-ĐTDN:  Sản xuất, Tiêu thụ và tồn kho của  một số sản phẩm công nghiệp năm 2005

(áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có hoạt động chính là công nghiệp).

         

d. Phiếu số 2B-ĐTDN: Kết quả hoạt động trung gian tài chính và hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tài chính tiền tệ năm 2005

(áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng: Ngân hàng, công ty tài chính, qũy tín dụng nhân dân,...).

         

e. Phiếu số 2C-ĐTDN:  Kết quả hoạt động bảo hiểm và môi giới bảo hiểm năm 2005

(áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành bảo hiểm và môi giới bảo hiểm).

Ghi chú: Mỗi doanh nghiệp thuộc phạm vi điều tra chỉ áp dụng một trong hai phiếu điều tra (hoặc phiếu số 1A hoặc phiếu số 1B). Riêng đối với các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng: Ngân hàng, công ty tài chính, qũy tín dụng nhân dân,... thực hiện thêm phiếu số: 2B-ĐTDN; các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành bảo hiểm và môi giới bảo hiểm thực hiện thêm phiếu số: 2B-ĐTDN; Các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp thực hiện thêm phiếu số: 1C-ĐTDN.

         

Phiếu số 2A-ĐTDN/M: Chi phí sản xuất, kinh doanh

                                              theo yếu tố năm 2005

(áp dụng cho các doanh nghiệp được chọn mẫu điều tra)

         

(2) Loại phiếu điều tra về năng lượng:  Gồm các phiếu sau:

  

a. Phiếu số 3A-ĐTDN:  Sản xuất, tiêu thụ và xuất, nhập khẩu

                                                                        điện năm 2005

                   (áp dụng cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam)

         

b.       Phiếu số 3B-ĐTDN:  Sản xuất, tiêu thụ, tồn kho và

   xuất  khẩu than năm 2005

        (áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác than)

         

c.        Phiếu số 3C-ĐTDN:  Sản xuất, tiêu thụ, tồn kho và

xuất  khẩu khí thiên nhiênnăm 2005

(áp dụng cho Tổng công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam và các công ty nhập khẩu khí hoá lỏng)

         

d.       Phiếu số 3D-ĐTDN:  Nhập khẩu và tiêu thụ xăng, dầu

năm 2005

(áp dụng cho các doanh nghiệp có nhập khẩu xăng dầu)

         

(3) Loại phiếu điều tra về môi trường kinh doanh năm 2005:

Loại này có một mẫu phiếu:

         

Phiếu số 4-ĐTDN:  Phiếu thu thập thông tin về

                                    môi trường kinh doanh

             (áp dụng cho các doanh nghiệp được chọn điều tra mẫu)

4.2- Bảng danh mục:

Có 5 bảng danh mục áp dụng cho cuộc điều tra:

(1) Bảng phân ngành kinh tế quốc dân (mã 6 số được in sẵn trong tài liệu hướng

      dẫn điều tra).

(2) Bảng danh mục các đơn vị hành chính (áp dụng bảng danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2004 được ban hành theo Quyết định số: 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ) và các đơn vị hành chính mới thành lập đến 31/12/2006 (các đơn vị hành chính mới thành lập được in sẵn trong tài liệu hướng dẫn điều tra).

(3) Bảng danh mục sản phẩm công nghiệp, vận tải, viễn thông (được in sẵn      trong tài liệu hướng dẫn điều tra và phiếu điều tra).

(4) Bảng danh mục các nước và vùng lãnh thổ đã được sử dụng trong điều tra doanh nghiệp 2005(được in sẵn trong tài liệu hướng dẫn điều tra).

(5) Bảng danh mục các ngành sản phẩm tính năng lực sản xuất mới tăng (được

      in sẵn trong tài liệu hướng dẫn điều tra).

5- Thời điểm điều tra và thời kỳ thu thập số liệu

- Thực hiện điều tra thu thập số liệu tại các doanh nghiệp bắt đầu từ 10/3/2006.

- Số liệu thu thập của các chỉ tiêu thời kỳ (doanh thu, thuế, sản phẩm, thu nhập,...) là số chính thức cả năm 2005, các chỉ tiêu thời điểm (lao động, tài sản, nguồn vốn,...) là số liệu đầu năm và cuối năm 2005.

6- Phương pháp điều tra

Cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2006 được thực hiện theo phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp với điều tra chọn mẫu.

6.1- Lập danh sách các đơn vị điều tra

Danh sách các đơn vị điều tra được lập trước khi tiến hành điều tra trên cơ sở các thông tin từ cuộc Điều tra toàn bộ doanh nghiệp  năm 2005 và các nguồn thông tin của cơ quan thuế.

Cụ thể danh sách điều tra doanh nghiệp năm 2006 gồm:

- Danh sách các DN đã thu được phiếu số 1A hoặc phiếu số 1B trong cuộc điều tra DN năm 2005 (có tại Cục Thống kê tỉnh, TP).

- Danh sách các DN có đến 31/12/2005 nhưng chưa vào sản xuất kinh doanh (có tại Cục Thống kê tỉnh, TP).

- Danh sách các DN thực tế còn tồn tại đến 31/12/2005 nhưng trong cuộc điều tra DN năm 2005 không thu được phiếu (có tại Cục Thống kê tỉnh, TP).

- Danh sách các DN được cơ quan thuế cấp mã số thuế trong năm 2005 (tính từ 01/01 đến 31/12/2005). Danh sách này do Tổng cục lập và gửi về các tỉnh, TP.

- Danh sách các DN ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động được chọn để điều tra theo phiếu 1A-ĐTDN do Tổng cục lập và gửi về các tỉnh, TP.

- Danh sách các DN được chọn mẫu để điều tra chi phí SXKD (phiếu số 2A-ĐTDN/M) do Tổng cục lập và gửi về các tỉnh, TP.

- Danh sách các DN được chọn mẫu để điều tra môi trường kinh doanh (phiếu số 4-ĐTDN/M)

6.2- Chọn mẫu điều tra

Chọn mẫu các doanh nghiệp để điều tra tất cả các loại phiếu điều tra mẫu đều do Tổng cục chọn và gửi danh sách về các tỉnh, TP thực hiện.

6.2.1- Chọn mẫu các DN ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động để điều tra theo phiếu 1A-ĐTDN

(1) Lập dàn chọn mẫu:

Dàn chọn mẫu được lập dựa trên danh sách các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động từ cuộc Điều tra doanh nghiệp năm 2005 (trừ các doanh nghiệp ngành khách sạn chọn 100%). Dàn mẫu được phân tổ theo các ngành kinh tế cấp 2; Trong mỗi ngành kinh tế cấp 2, các doanh nghiệp được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của chỉ tiêu doanh thu thuần hoạt động SXKD năm 2005. Riêng ngành thương nghiệp và các ngành dịch vụ được phân tổ theo ngành hoặc nhóm ngành cấp 4.

(2) Chọn mẫu:

Số lượng DN ngoài quốc doanh được chọn để điều tra theo phiếu 1A-ĐTDN là 20% số DN có dưới 10 lao động trong danh sách các DN có thu được phiếu ở cuộc điều tra năm 2005.

Mẫu chọn theo nguyên tắc đại diện cho từng ngành kinh tế cấp 2 (riêng ngành thương nghiệp, dịch vụ chọn đại diện cho ngành hoặc nhóm ngành cấp 4) trên địa bàn tỉnh, TP theo phương pháp ngẫu nhiên rải đều.

Do số lượng DN có dưới 10 lao động ở các tỉnh, TP rất chênh lệch, nhiều tỉnh có số lượng không nhiều, nên việc chọn các DN có dưới 10 lao động để điều tra phiếu 1A-ĐTDN chỉ được thực hiện ở 40 tỉnh, TP là: Hà Nội, Hải Phòng, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hoà, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, TP. HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang,  Cần Thơ, Sóc Trăng và Cà Mau. Các tỉnh còn lại thực hiện điều tra toàn bộ các DN theo phiếu 1A-ĐTDN.

         

6.2.2. Chọn mẫu các doanh nghiệp điều tra chi phí sản xuất kinh doanh (phiếu 2A-ĐTDN):

(1) Lập dàn chọn mẫu

Dàn chọn mẫu được lập dựa trên danh sách các doanh nghiệp có thu được phiếu 1A trong cuộc điều tra doanh nghiệp năm 2005.

(2) Chọn mẫu

Mẫu chọn đại diện cho 8 vùng lãnh thổ và đại diện cho từng ngành kinh tế cấp 2 của mỗi vùng với cỡ mẫu khoảng 10.000 doanh nghiệp (Tỷ lệ mẫu xấp xỉ 10%). Số lượng mẫu được phân bổ cho mỗi vùng lãnh thổ hay từng ngành kinh tế cấp 2 là căn cứ vào tỷ trọng giá trị sản xuất của từng vùng lãnh thổ so với cả nước và của từng ngành kinh tế cấp 2 so với tổng số toàn vùng. Cách chọn cụ thể như sau:

Trong mỗi vùng lãnh thổ, các doanh nghiệp được sắp xếp theo các ngành kinh tế cấp 2. Trong mỗi ngành kinh tế cấp 2, các doanh nghiệp được sắp xếp theo trật tự giảm dần của chỉ tiêu doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2004. Sau khi đã có số mẫu cho từng vùng lãnh thổ và từng ngành kinh tế cấp 2 trong vùng, tiến hành chọn mẫu cho từng ngành cấp 2 của mỗi vùng theo phương pháp ngẫu nhiên rải đều với khoảng cách của mẫu liền kề bằng K (K = Tổng số doanh nghiệp của ngành cấp 2 chia (:) Số mẫu phân bổ cho ngành cấp 2 trong mỗi vùng).

Bổ sung khi mẫu bị mất: Trường hợp mẫu chọn bị mất, Cục Thống kê tỉnh, TP  được quyền bổ sung mẫu theo thứ tự ưu tiên sau:

- Doanh nghiệp trong tỉnh, TP có cùng ngành cấp 4, có quy mô doanh thu thuần  gần sát nhất với doanh nghiệp mẫu bị mất.

- Doanh nghiệp trong tỉnh, TP có cùng ngành cấp 2 và có quy mô doanh thu thuần gần sát nhất với doanh nghiệp mẫu bị mất.

         

6.2.3 Chọn mẫu các doanh nghiệp điều tra môi trường kinh doanh (phiếu số 4-ĐTDN)

Mẫu điều tra môi trường kinh doanh được chọn đại diện cho ngành kinh tế cấp I của mỗi tỉnh, TP với cớ mẫu khoảng 10.000 doanh nghiệp (Tỷ lệ xấp xỉ 10%).

6.3- Phương pháp thu thập số liệu

Do tính chất phức tạp của nội dung điều tra và trình độ kế toán, thống kê cũng như ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị điều tra rất khác nhau, nên áp dụng 2 phương pháp thu thập số liệu là: trực tiếp và gián tiếp.

- Thu thập trực tiếp: Điều tra viên trực tiếp phỏng vấn đối tượng điều tra, đề nghị cung cấp số liệu, giải thích tình hình, trên cơ sở đó điều tra viên ghi vào phiếu điều tra. Phương pháp này được áp dụng đối với phiếu điều tra môi trường kinh doanh và những đơn vị điều tra chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, không có khả năng tự ghi được phiếu điều tra (doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp chuẩn bị giải thể, doanh nghiệp đang bị thanh tra,...).

- Thu thập gián tiếp: Tổ chức hội nghị gồm kế toán trưởng, cán bộ nghiệp vụ kế toán hoặc thống kê của các đơn vị điều tra, hoặc điều tra viên trực tiếp hướng dẫn phương pháp ghi phiếu điều tra và những quy định cụ thể về nơi gửi, hình thức gửi, thời gian gửi, để các đơn vị điều tra tự ghi phiếu gửi cho cơ quan điều tra.

Trong thực tế cần kết hợp chặt chẽ cả 2 phương pháp để vừa tiết kiệm kinh phí và công sức của điều tra viên, vừa đảm bảo yêu cầu nhanh và chính xác của số liệu.

7- Kế hoạch tiến hành điều tra

Kế hoạch điều tra được chia ra các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị điều tra: Thời gian thực hiện từ 01/11/2005 đến 15/02/2006

Gồm các công việc:

(1) Ra quyết định điều tra.

(2) Xây dựng phương án điều tra.

(3) Xây dựng quy trình tổ chức chỉ đạo, triển khai điều tra.

(4) Xây dựng các bảng danh mục áp dụng cho cuộc điều tra.

(5) Lập danh sách các đơn vị điều tra.

(6) In phương án và phiếu điều tra.

Bước 2: Triển khai điều tra: Thời gian thực hiện từ 16/02 đến 15/5/2006.

Gồm các công việc:

(1) Chọn mẫu điều tra.

(2) Trung ương tập huấn nghiệp vụ cho các tỉnh, TP.

(3) Tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên theo tiêu chuẩn quy định.

(4) Các tỉnh, TP tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên và giám sát viên của các tỉnh, TP: Cục Thống kê tỉnh, TP chịu trách nhiệm tập huấn nghiệp vụ cho các điều tra viên, giám sát viên của tỉnh, TP và hướng dẫn cán bộ các doanh nghiệp về nội dung và phương pháp ghi phiếu điều tra trên cơ sở phương án điều tra của Tổng cục quy định.

(5) Triển khai điều tra thu thập thông tin tại các đơn vị điều tra.

(6) Thu thập, chỉnh lý, đánh ký mã hiệu phiếu điều tra tại các tỉnh, TP.

(7) Xây dựng hệ thống biểu tổng hợp đầu ra và chương trình phần mềm nhập tin, chương trình kiểm tra và tổng hợp kết quả điều tra cho các tỉnh, TP và cả nước.

Bước 3: Xử lý tổng hợp số liệu: Thời gian thực hiện từ 16/5 đến 30/6/2006.

Gồm các công việc:

(1) Nhập tin và kiểm tra số liệu sau nhập tin tại các tỉnh, TP và truyền số liệu về Trung tâm Tin học thống kê (chậm nhất là ngày 15/6/2006).

Nhập tin số liệu về doanh nghiệp sẽ được thực hiện trên cùng một chương trình phần mềm thống nhất cho cả nước do Trung tâm Tin học thống kê biên soạn. Chương trình nhập tin, kiểm tra nghiệm thu và tổng hợp số liệu sẽ được gửi tới các tỉnh, TP qua mạng GSO.

 (2) Nghiệm thu số liệu đã nhập tin: Sau khi nhận được số liệu đã nhập tin của các tỉnh, TP truyền về Trung tâm Tin học thống kê, Tổ Thường trực có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu kết quả của toàn bộ các tỉnh, TP qua mạng hoặc nghiệm thu trực tiếp tại Cục Thống kê căn cứ vào chất lượng số liệu nhập tin đã truyền về Tổng cục để quyết định hình thức nghiệm thu phù hợp. Số liệu sau khi đã được Tổ Thường trực nghiệm thu đạt yêu cầu mới được đưa vào khai thác, tổng hợp ở các bước tiếp theo.

(3)     Suy rộng từ kết quả điều tra mẫu các DN dưới 10 lao động

Các DN ngoài quốc doanh có dưới 10 lao động được điều tra theo phiếu 1B sẽ có một số chỉ tiêu không có hoặc không được chi tiết như các DN điều tra phiếu 1A. Những chỉ tiêu không có hoặc không được chi tiết đó sẽ được suy rộng từ số liệu điều tra của các DN mẫu. Cụ thể:

         

a.        Các chỉ tiêu không có sẽ được tính toán suy rộng như sau:

         

Chỉ tiêu

suy rộng

=

Chỉ tiêu mẫu

x

Tổng số DN ngoài QD có thu được phiếu 1B

Số DN mẫu

         

b. Các chỉ tiêu chỉ có tổng số, thiếu phần chi tiết, thì các phần chi tiết sẽ được suy rộng như sau:

         

Chỉ tiêu chi tiết suy rộng

=

Tỷ trọng chỉ tiêu chi tiết của mẫu

x

Tổng số chỉ tiêu đó được tổng hợp từ phiếu 1B

         

Tỷ trọng chỉ tiêu chi tiết

của mẫu

=

Chỉ tiêu chi tiết của mẫu

Tổng chỉ tiêu đó của mẫu

         

Ví dụ:    + Chỉ tiêu lao động của mẫu là:

o        Tổng số:         1000 người

o        Nữ:                   450 người

o        LĐ hợp đồng:  900 người

+ Tổng số lao động tổng hợp từ phiếu 1B là: 20000 người.

Vậy suy rộng chỉ tiêu chi tiết là lao động nữ và lao động có hợp đồng trong tổng số lao động của các doanh nghiệp điều tra theo phiếu 1B là:

·         Tổng số lao động nữ = 450 người/1000 người x 20000 người = 9000 người.

·         Tổng số lao động có hợp đồng = 900 người/1000 người x 20000 người = 18000 người.

 (4) Khai thác số liệu để làm báo cáo chính thức năm 2005 tại các tỉnh, TP sau khi số liệu nhập tin đã được nghiệm thu đạt yêu cầu.

Bước 4: Tổng hợp, phân tích và công bố kết quả điều tra: Trong quí 3 và quý 4/2006.

(1) Tổng hợp kết quả đầy đủ của cuộc điều tra.

(2) Phân tích và công bố kết quả điều tra.

         

8- Tổ chức chỉ đạo thực hiện

8.1- Chỉ đạo điều tra

ở cấp Trung ương, thành lập tổ thường trực giúp Tổng cục trưởng chỉ đạo triển khai điều tra. Tổ thường trực gồm vụ trưởng Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng, vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại-Dịch vụ và Giá cả, vụ trưởng Vụ Thống kê Nông lâm nghiệp và Thuỷ sản, vụ trưởng Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia và giám đốc Trung tâm tin học thống kê, do vụ trưởng Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng làm tổ trưởng. Tổ thường trực có trách nhiệm xây dựng phương án điều tra và các văn bản có liên quan, chỉ đạo triển khai, kiểm tra, giám sát điều tra ở các tỉnh, TP và tổng hợp, phân tích kết quả cuộc điều tra.

Các Vụ liên quan trực tiếp đến nội dung điều tra có trách nhiệm cử cán bộ làm giám sát viên theo dõi kiểm tra theo chức năng của các Vụ trong nội dung của cuộc điều tra.

ở cấp tỉnh, TP trực thuộc Trung ương do 1 Lãnh đạo Cục Thống kê trực tiếp chỉ đạo, đồng thời làm Tổ trưởng tổ chỉ đạo ở địa phương. Tham gia Tổ chỉ đạo có trưởng phòng Công nghiệp và Xây dựng làm tổ phó, các trưởng phòng Thương mại, Nông  nghiệp, Tổng hợp là thành viên. Tổ trưởng có trách nhiệm điều hành hoạt động của tổ, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ có liên quan của Cục Thống kê và Phòng Thống kê các quận, huyện trong quá trình triển khai điều tra. Các phòng nghiệp vụ có liên quan chịu trách nhiệm chính trong việc thu thập, kiểm tra chỉnh lý, đánh ký mã hiệu, nhập tin số liệu và kiểm tra số liệu đã nhập tin của các phiếu điều tra thuộc nghiệp vụ mình quản lý.

         

8.2- Tổ chức điều tra và xử lý tổng hợp

8.2.1- Tổ chức điều tra

Cuộc điều tra được tổ chức thực hiện theo lãnh thổ. Cục Thống kê tỉnh, TP chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai điều tra thu thập số liệu tại các đơn vị điều tra trên địa bàn lãnh thổ; kiểm tra, chỉnh lý, đánh ký mã hiệu và nhập tin các phiếu điều tra.

8.2.2- Tổ chức xử lý tổng hợp số liệu điều tra

Cuộc điều tra được xử lý tổng hợp tập trung bằng máy tính như sau:

- Trung tâm Tin học thống kê xây dựng chương trình phần mềm nhập tin, kiểm tra tính hợp lý của số liệu, suy rộng và tổng hợp kết quả cho toàn bộ cuộc điều tra.

- Cục Thống kê tỉnh, TP tự nhập tin toàn bộ phiếu điều tra đã thu thập trên địa bàn.

Sau khi số liệu nhập tin được nghiệm thu đạt yêu cầu, các Cục Thống kê tỉnh, TP sử dụng chương trình phần mềm thống nhất cả nước do Trung tâm Tin học thống kê xây dựng, cài đặt và hướng dẫn sử dụng để tổng hợp số liệu làm báo cáo chính thức năm 2005 và tổng hợp toàn bộ kết quả điều tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, TP.

- Số liệu nhập tin của các tỉnh, thành phố được truyền qua mạng về cơ sở dữ liệu tại Trung tâm Tin học thống kê để xử lý tổng hợp chung cho cả nước.

Dữ liệu ban đầu của cuộc điều tra sau khi đã nghiệm thu, phục vụ cho yêu cầu làm báo cáo chính thức năm và tổng hợp công bố chung, sẽ được lưu giữ tại cơ sở dữ liệu của Tổng cục và các Cục Thống kê  nhằm phục vụ cho các nhu cầu khai thác của các Vụ, các đơn vị trong Tổng cục và các Cục Thống kê tỉnh, TP. Trung tâm Tin học thống kê xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu của cuộc điều tra doanh nghiệp để các đơn vị trong và ngoài ngành có thể khai thác dễ dàng bằng các công cụ thông dụng.

- Kết quả tổng hợp của cuộc điều tra sẽ được công bố nhằm đáp ứng yêu cầu của các đối tượng dùng tin.

         

9- Kinh phí điều tra

Tổng cục Thống kê cấp kinh phí để bảo đảm yêu cầu thu thập và xử lý tổng hợp theo nội dung của phương án điều tra.

         

Tổ trưởng Tổ thường trực điều tra, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục và các Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, TP có trách nhiệm quản lý và sử dụng chặt chẽ, hiệu quả nguồn kinh phí được cấp theo quy định, bảo đảm điều kiện để thực hiện tốt cuộc điều tra theo phương án đã quy định.

         

                                                                       Tổng cục trưởng

         

         

         

         

                    Lê Mạnh Hùng

 

TRUNG TÂM TIN HỌC THỐNG KÊ- PHÒNG LẬP TRÌNH VÀ ĐÀO TẠO
Địa chỉ: 54 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
Điện thoại:0808341